Sat12202014

Last update09:05:15 PM GMT

Back TIN TỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Gang Thép Giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020

Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Gang Thép Giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020

Xem kết quả: / 0
Bình thườngTuyệt vời 

Sở GD&ĐT Thái Nguyên Thái Nguyên, ngày 01/01/2010

Trường THPT Gang Thép

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT GANG THÉP

GIAI ĐOẠN 2010-2015, TẦM NHÌN 2020

Trường phổ thông Công nghiệp cấp 3 Gang Thép( nay là trường THPT Gang Thép) – Thái Nguyên được Khu công nghiệp Gang Thép Thái nguyên đề nghị UBND tỉnh Bắc thái thành lập năm 1965. Ngày 10 tháng 10 năm 1965 là ngày khai giảng đầu tiên, từ đó đến nay ngày 10 tháng 10 hàng năm trở thành ngày truyền thống của trường THPT Gang Thép. Nhà trường ra đời trong bối cảnh đất nước đang còn bị chia cắt, Miền Nam đang tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, chống Mỹ xâm lược. Miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống chiến tranh phá hoại điên cuồng của Mỹ. Gần 45 năm xây dựng và phát triển, trường THPT Gang Thép đã trải qua chặng đường đầy khó khăn thử thách, song cũng có nhiều thuận lợi và đã gặt hái được nhiều thành công. Ngày nay, trường THPT Gang Thép đã và đang thể hiện sự phát triển bền vững, khẳng định vai trò, vị thế quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của tỉnh Thái Nguyên, là một trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân các dân tộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hiệu trưởng, ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược của trường THPT Gang Thép là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện tốt Kế hoạch phát triển Giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2015 và Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

I/TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1.Điểm mạnh:

-Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên gồm 85 người. Trong đó bao gồm:

Biên chế:

+Ban giám hiệu 3 người trong đó có 1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng;

+Giáo viên 65 người;

+Kế toán, thủ quĩ-văn thư, y tế, thư viện: 4 người;

Hợp đồng:

+Giáo viên 3 người;

+Lao công, phục vụ, bảo vệ…:10 người

Trình độ đào tạo chuyên môn nghề nghiệp của cán bộ, giáo viên: 100% đạt chuẩn, có 9 giáo viên trên chuẩn, 5 giáo viên đang học nâng chuẩn(học thạc sỹ)

Chi bộ nhà trường có 34 đảng viên

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề và gắn bó với nhà trường

Ban giám hiệu nhà trường có kinh nghiệm trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

-Học sinh

Sỹ số học sinh năm học 2008-2009: 1315 học sinh; năm học 2009-2010: 1306 học sinh (kết thúc học kỳ I)

Tổng số lớp : 30 lớp

Điểm thi và xét tuyển vào lớp 10 năm học 2007-2008: 25,0; năm học 2008-2009: 26,0đ; Năm học 2009-2010: 27,0đ

Xếp loại học lực, hạnh kiểm và tỷ lệ tốt nghiệp THPT 3 năm gần đây:

Năm học

Học lực

Hạnh kiểm

Tỷ lệ TNTHPT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

06-07

4,5

35.0

53,4

7,1

0,1

60,5

32,4

6,6

0,5

96,58%

(Lần 1)

07-08

3,9

35,1

55,2

5,5

0,3

66,0

28,2

5,4

0,5

95,41%

(Lần 1)

08-09

4,6

37,6

52,2

5,5

0,1

67,5

25,9

6,2

0,5

98,63%

(1 lần)

Tỷ lệ TNTHPT những năm qua là một trong số 5 trường có tỷ lệ tốt nghiệp cao nhất tỉnh

Năm học 2008-2009 có 102 học sinh lớp 12 thi đỗ vào các trường đại học theo nguyện vọng 1

-Cơ sở vật chất

+Tổng diện tích mặt bằng: 22.904m2 (đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), bình quân 17m2/1 hs

+Phòng học: 30 phòng, có đủ bàn ghế phù hợp lứa tuổi

+Phòng học chuyên môn: 3 phòng (86,4m2/1 phòng, trong đó có kho 21,6m2)

+Phòng học Tin: 3 phòng (86,4m2/1 phòng), đã kết nối Internet

+Phòng thư viện: 1 (99m2), gồm phòng đọc, phòng mạng, phòng sách

+Nhà rèn luyện thể chất: 1 (620m2)

+Nhà Văn phòng: 1; có đủ các phòng làm việc của BGH, CĐ, ĐTN, nhân viên tổ VP; có phòng chờ, phòng họp, phòng truyền thống.

+Phòng làm việc của tổ chuyên môn: 04 (16m2/1 phòng)

+Nhà xe đạp học sinh 978m2; nhà xe giáo viên trên 100m2

+Sân chơi, bãi tập, các công trình vệ sinh, điện, nước…

Cơ s vật chất bước đầu đáp ứng được yêu cầu tối thiểu để dạy và học trong giai đoạn hiện nay

-Thành tích đã đạt

+Gần 45 năm qua, nhà trường đã được các cấp, các ngành tặng thưởng trên 100 giấy khen, bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong mọi mặt hoạt động

+Nhà trường được Chủ tịch Nước tặng Huân chương lao động hạng ba năm 1997; Huân chương lao động hạng nhì năm 2003

+Năm học 2006-2007: Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc, được Bộ GD&ĐT tặng bằng khen

+Năm học 2007-2008: Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến

+Năm học 2008-2009: Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc, được Bộ GD&ĐT tặng bằng khen

2. Điểm hạn chế:

-Công tác quản lý của Ban giám hiệu

+Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều cán bộ, giáo viên có năng lực chuyên môn cao và có tinh thần trách nhiệm cao

+Kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên còn mang tính động viên

+Tính chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý chưa thật cao

-Đội ngũ giáo viên, nhân viên

+Một số ít giáo viên, nhân viên chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tín nhiệm với học sinh, CMHS và đồng nghiệp còn thấp: Khả năng chuyên môn hạn chế, đạo đức nhà giáo chưa thật tốt…Một bộ phận cán bộ, giáo viên, nhân viên chậm đổi mới, hiệu quả giáo dục chưa cao

-Chất lượng học sinh

+Chất lượng tuyển sinh vào đầu cấp thấp

+Số học sinh có học lực yếu, kém còn nhiều, một bộ phận học sinh không có động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn, còn thường xuyên vi phạm nội qui…

-Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ và hiện đại; phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ dạy và học còn thiếu nhiều

3.Thời cơ

-Năm 2010 là năm tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI

-Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại 2, đang hướng tới xây dựng đô thị loại I trực thuộc tỉnh; thành phố Thái Nguyên được xác định là trung tâm vùng các tỉnh trung du và miền núi phía bắc.

-Nhà trường ở phía nam thành phố Thái Nguyên, nơi có nhiều cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế như Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, công ty cổ phần Cơ điện luyện kim, công ty cổ phần Tập đoàn Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên và hàng chục công ty nhỏ và vừa khác. Các đơn vị này ngày càng lớn mạnh cùng đất nước

-Nhà trường đã có bề dày truyền thống gần 45 năm, đã có sự tín nhiệm của các thế hệ học sinh, CMHS trong khu vực thành phố Thái Nguyên và vùng lân cận

-Nhà trường được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, các ngành của tỉnh và thành phố

4.Thách thức:

-Đòi hỏi ngày càng cao với nhà trường về chất lượng giáo dục của học sinh, CMHS và xã hội trong thời kỳ hội nhập; thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

-Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ngày càng cao; khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên…

-Các nhà trường cùng bậc học trong khu vực có nhiều ưu thế để có những bước tiến mạnh mẽ, chất lượng giáo dục có tốc độ gia tăng cao trong thời gian tới

5.Xác định những vấn đề ưu tiên:

-Giáo dục thái độ, động cơ học tập; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh;

-Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

-Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh;

-Ứng dụng CNTT vào giảng dạy, học tập, quản lý;

-Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.

II/TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG:

1.Tầm nhìn

Là một trong những trường THPT không chuyên hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên xuất sắc

2.Sứ mệnh

Xây dựng môi trường học tập có nề nếp, kỷ luật, trách nhiệm, văn minh và chất lượng tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng tư duy sáng tạo

3.Hệ thống giá trị cơ bản

-Tính trung thực

-Đoàn kết, hợp tác

-Tính trách nhiệm

-Lòng nhân ái

-Tính sáng tạo

-Khát vọng vươn lên

III/MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1.Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại

2.Mục tiêu cụ thể

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có trên 20% cán bộ, giáo viên, nhân viên trên chuẩn

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá Khá, Giỏi trên 90%. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, tích cực ứng dụng CNTT vào giảng dạy, kiểm tra đánh giá, quản lý…

2.2.Học sinh

-Qui mô

+Lớp học: 30 lớp

+Học sinh: 1250 đến 1340 học sinh

-Chất lượng học tập, rèn luyện

+Xếp loại đạo đức khá, tốt >94%; học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực , tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện

+Trên 50 % học lực Khá, Giỏi (5% Giỏi)

+Học sinh có học lực yếu, kém <6%;

+Học sinh lớp 12 TNTHPT >98%

+Thi học sinh Giỏi tỉnh đạt >100 giải/1 năm

+Thi đỗ đại học, cao đẳng trên 60% (trong đó đỗ đại học trên 30%)

2.3.Cơ sở vật chất

-CSVC đạt yêu cầu của trường THPT đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ dạy-học nhằm nâng cao hơn chất lượng giáo dục toàn diện học sinh

-Từng bước bổ sung phòng học chuyên môn, thiết bị dạy học, CSVC khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài

-Xây dựng trường Xanh-Sạch-Đẹp, “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

3.Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường” và “Tất cả vì học sinh thân yêu”

IV/CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1.Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong giáo dục học sinh:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản

Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học thông dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh. Các PPDH thông dụng bao gồm 3 nhóm truyền thống: 1-Dùng lời như thuyết trình(Giảng giải, diễn giải, giảng thuật), đàm thoại, đọc, mô tả, làm việc với SGK…; 2-Trực quan như sử dụng bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ, phim ảnh, mô hình, hiện vật…; 3-Thực hành như làm thí nghiệm, hoàn thành bài tập thực tế, quan sát thực tế và ghi chép số liệu theo yêu cầu…

Tích cực sử dụng PPDH giải quyết vấn đề hoặc dạy học dựa trên vấn đề. Đó là việc đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề

Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học mới, đề cao chủ thể nhận thức của học sinh. Các PPDH mới như 1-Khảo sát, điều tra. 2-Thảo luận: thảo luận nhóm, thảo luận nhóm ghép đôi, thảo luận chung toàn lớp. 3- Động não. 4-Tranh luận. 5-Báo cáo (chuẩn bị báo cáo, xây dựng báo cáo, thuyết trình trước lớp)…

Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh. Phương tiện dạy học và PPDH có sự thống nhất hữu cơ với nhau, hoà vào nhau ở một số khía cạnh nào đó. PTDH là hình ảnh kép của PPDH. Bên cạnh các PTDH truyền thống như tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ, sơ đồ, SGK, các tài liệu tham khảo, mô hình, hiện vật…là những thiết bị kỹ thuật hiện đại trong dạy học như: phim video giáo khoa, máy chiếu Overhead, máy vi tính, Projector…

Phối hợp các hình thức dạy học một cách linh hoạt: Dạy học trong lớp như dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp; dạy học ngoài lớp như tham quan, khảo sát, ngoại khoá…

Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; bám chuẩn kiến thức, kỹ năng.

Tích cực bồi dưỡng học sinh khá, giỏi; phụ đạo học sinh yếu, kém; ôn, luyện thi TNTHPT chu đáo, đạt hiệu quả cao.

2.Xây dựng và phát triển đội ngũ

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất đội ngũ CB, GV, NV

Trong điều kiện cho phép sẽ tuyển bổ sung đội ngũ CB, GV, NV đảm bảo chất lượng tốt, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo

Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Chú trọng đào tạo nâng chuẩn; mở các lớp bồi dưỡng tại đơn vị và khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng

Tích cực tham gia các hội thi GVDG, GVSDTBTNG, GVTVG… cấp tỉnh; Tích cực tổ chức thi GVDG, GVSDTBG cấp trường; tích cực giao lưu học hỏi các đơn vị điển hình trong và ngoài tỉnh…nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn cơ quan văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tnh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên

3.Xây dựng Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ …

Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có; chú trọng xây dựng trường “xanh, sạch, đẹp”

Từng bước hoàn thiện CSVC theo hướng chuẩn hoá, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường

Tham mưu với các cấp để được đầu tư xây dựng bổ sung phòng học bộ môn, trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học, CSVC khác hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

Luôn bám theo chuẩn CSVC của trường đạt chuẩn quốc gia để phấn đấu thực hiện trường đạt chuẩn quốc gia bền vững. Hướng tới xây dựng nhà trường ngày càng thân thiện, học sinh ngày càng tích cực

4.Huy động mọi nguồn lực để phát triển nhà trường

+Nguồn nhân lực:

Bao gồm toàn bộ lực lượng giáo viên, cán bộ, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường.

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quí nhất để phát triển nhà trường. Nhà trường cần có giải pháp tốt nhất để tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng tin nhiệm của nhà trường

+Nguồn lực tài chính:

*Ngân sách nhà nước hàng năm

*Từ nguồn giảng dạy, dịch vụ của nhà trường

*Nguồn lực từ gia đình học sinh, học sinh hàng năm

*Nguồn lực từ Xã hội hoá giáo dục: Từ các thế hệ học sinh, PHHS nhà trường; Các thế hệ thầy giáo, cô giáo, CB, NV nhà trường; Từ các doanh nhân, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm yêu quý nhà trường…

+Nguồn lực vật chất hữu hình và vô hình:

*Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng thực hành thí nghiệm, thư viện, phòng làm việc và các công trình phụ trợ khác

*Trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ giảng dạy, công nghệ phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập…

*Truyền thống và tín nhiệm trong giáo dục của nhà trường suốt gần 45 năm qua

+Nguồn lực thông tin

Là những dữ liệu đã được phân tích và xử lý để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. Thông tin vừa là yếu tố đầu vào, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường.

Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương trình kế hoạch dạy học; về học sinh; về giáo viên; về các vấn đề tài chính; về CSVC-SP của nhà trường; về điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương…Thông tin xuôi và ngược ; thông tin trên và dưới; thông tin trong-ngoài; thông tin ngang; thông tin vĩ mô, thông tin vi mô…

5.Xây dựng “thương hiệu”

-Xây dựng “thương hiệu”, tín nhiệm của nhà trường với xã hội

-Xác lập tín nhiệm “thương hiệu” đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS

-Tích cực xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường

-Thiết kế logo; lựa chọn bài hát truyền thống; từng bước hoàn thiện bài giảng về truyền thống nhà trường; tích cực tuyên truyền, giáo dục truyền thống của nhà trường bằng nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn. Xây dựng và đưa “quy tắc ứng xử” vào nhà trường để giáo dục

6.Quan hệ với cộng đồng

-Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt với các tập thể, các cá nhân thuộc đơn vị bạn; các cơ quan, đơn vị kinh tế, văn hoá, chính trị-xã hội, doanh nghiệp ở địa phương…để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

-Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, khu dân cư để làm tốt công tác tuyên truyền thương hiệu, giáo dục truyền thống…

7.Lãnh đạo và quản lý

-Lãnh đạo toàn diện, ưu tiên cho những mục tiêu trọng điểm, lĩnh vực ưu tiên

-Phân công trách nhiệm cụ thể, toàn diện các mặt công tác

V/TỔ CHỨC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (KHCL)

1.Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị cán bộ, Hội nghị chi bộ sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB, GV, NV, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, có quan tâm đến nhà trường

Thông tin nội dung cơ bản của KHCL trên trang website của trường

2.Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá

Ban chỉ đạo thực hiện KHCL bao gồm Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng, bí thư chi bộ, chủ tịch BCHCĐ, bí thư ĐTNCSHCM nhà trường chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và cả tập thể BCĐ; BCĐ có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường. Có thể chia thành các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: từ 2010-2013; giai đoạn 2 từ 2013-2015; giai đoạn 3 từ 2015-2018; giai đoạn 4 từ 2018-2020.

Hiệu trưởng, với vai trò là trưởng ban chỉ đạo thực hiện KHCL có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về KHCL; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện KHCL.

Các phó hiệu trưởng, theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện

Các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp thực hiện

Với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ KHCL; kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kì, từng năm học; đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch

3.Tiêu chí đánh giá

Bám sát nội dung KHCL, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong KHCL để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ có so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của KHCL.

HIỆU TRƯỞNG

Cao Văn Tiến


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

http://www.joomla.edu.vn